10/26(月)~10/30(金)の予定(よてい)
2026年10月23日 14時46分(10/26(げつ)から 10/30 (きん)の よてい です。)
Scheduled from 10/26 to 10/30.
预定10月26日至10月30日
Dự kiến từ ngày 26/10 đến hết ngày 30/10
ブログ(ぶろぐ)/Blog/博客/Blog/บล็อก
(10/26(げつ)から 10/30 (きん)の よてい です。)
Scheduled from 10/26 to 10/30.
预定10月26日至10月30日
Dự kiến từ ngày 26/10 đến hết ngày 30/10
(10/19(げつ)から 10/23 (きん)の よてい です。)
Scheduled from 10/19 to 10/23.
预定10月19日至10月23日
Dự kiến từ ngày 19/10 đến hết ngày 23/10
私たちの 音楽の 授業に、 ゲストが 来てくれました。
(わたしたちの おんがくの じゅぎょうに、 げすとが きてくれました。)
-A guest came to our music class.
-有位嘉宾来到了我们的音乐课上。
-Hôm nay có một vị khách đến tham dự lớp học nhạc của chúng tôi.
「reunion RibbonZ」という 2人組の アイドル です。
(「reunion RibbonZ」 という ふたりぐみの あいどる です。)
-The guest is a two-member idol group called "reunion RibbonZ."
-那位嘉宾是一个名为“reunion RibbonZ”的双人偶像组合。
-Khách mời đó là nhóm nhạc thần tượng gồm hai thành viên mang tên "reunion RibbonZ".
歌を 聞いたり、 クイズを したり、 とても 楽しかったです。
(うたを きいたり、 くいずを したり、 とても たのしかったです。)
-We really enjoyed listening to their songs and playing quizzes.
-听她们唱歌、玩问答游戏,真的非常开心。
-Chúng tôi thực sự thích nghe các bài hát của họ và chơi các trò chơi đố vui.
(10/12(げつ)から 10/16 (きん)の よてい です。)
Scheduled from 10/12 to 10/16.
预定10月12日至10月16日
Dự kiến từ ngày 12/10 đến hết ngày 16/10
わたしたちは、遍路体験学習を しました。
(わたしたちは、へんろたいけんがくしゅうを しました。)
―We participated in a pilgrimage experiential learning activity.
―我们参加了一个朝圣体验项目。
―Chúng tôi đã tham gia một chương trình trải nghiệm hành hương.
最初に 阿南市科学センターへ 行きました。プラネタリウムは とても きれいでした。
(さいしょに あなんしかがくせんたーへ いきました。ぷらねたりうむは とても きれいでした。)
―First, we went to the Anan City Science Center. The planetarium was very beautiful.
―首先去了阿南市科学中心。天文馆非常漂亮。
―Đầu tiên, chúng tôi đã đến Trung tâm Khoa học thành phố Anan. Cung thiên văn rất đẹp.
次に、あいさい広場へ 行きました。色々な 食べ物を 買うことが できました。
(つぎに、あいさいひろばへ いきました。いろいろな たべものを かうことが できました。)
―Next, we went to Aisai Hiroba. We were able to buy various kinds of food.
―接下来,我们去了“爱彩广场”(Aisai Hiroba)。在那里买到了各种各样的食品。
―Tiếp theo, chúng tôi đã đến Aisai Hiroba. Tôi đã mua được nhiều loại thực phẩm khác nhau.
最後に、立江寺へ 行きました。みんな それぞれ、お願いを しました。
(さいごに、たつえじへ いきました。みんな それぞれ、おねがいを しました。)
―Finally, we went to Tatsue-ji Temple. Everyone made their own wishes.
―最后,我们去了立江寺。每个人都许了自己的愿望。
―Cuối cùng, chúng tôi đã đến chùa Tatsue-ji. Mỗi người đều tự đưa ra điều ước của riêng mình.