救急救命講習(きゅうきゅうきゅうめいこうしゅう)
2026年7月14日 20時58分
私たちは 今日、 救急救命講習が ありました。
(わたしたちは きょう、 きゅうきゅうきゅうめいこうしゅうが ありました。)
-We had a first aid and life support training session today.
-我们今天进行了急救和生命支持培训。
-Hôm nay chúng tôi đã có một buổi huấn luyện về sơ cứu và cấp cứu.
徳島市消防局の 救急救命士さんが、 心肺蘇生法や AEDの 使い方を 教えて くれました。
(とくしまししょうぼうきょくの きゅうきゅうきゅうめいしさんが、 しんぱいそせいほうや AEDの つかいかたを おしえて くれました。)
-An emergency medical technician from the Tokushima City Fire Department taught us cardiopulmonary resuscitation (CPR) and how to use an automated external defibrillator (AED).
-德岛市消防局的一名急救技术员教我们心肺复苏术(CPR)和如何使用自动体外除颤器(AED)。
-Một kỹ thuật viên y tế khẩn cấp từ Sở Cứu hỏa thành phố Tokushima đã hướng dẫn chúng tôi cách thực hiện hồi sức tim phổi (CPR) và cách sử dụng máy khử rung tim tự động (AED).
私たちは、 いつ、 どこで、 何が 起きるかを 予測する ことが できません。
(わたしたちは、 いつ、 どこで、 なにが おきるかを よそくする ことが できません。)
-We cannot predict when, where, or what will happen.
-我们无法预测何时、何地或何事将会发生。
-Chúng ta không thể dự đoán khi nào, ở đâu hoặc điều gì sẽ xảy ra.
命の バトンを つなぐ ために、 今日 学んだ ことを 覚えて おきましょう。
(いのちの ばとんを つなぐ ために、 きょう まなんだ ことを おぼえて おきましょう。)
-Let's remember what we learned today so that we can pass on the baton of life.
-让我们记住今天所学到的知识,以便将生命的接力棒传递下去。
-Hãy ghi nhớ những gì chúng ta đã học được hôm nay để có thể truyền lại ngọn đuốc cuộc sống cho thế hệ sau.