ブログ

最近の話題(さいきんのわだい)

700万アクセス

おかげさまで、本校のホームページは700万アクセスに達しました。
これからも積極的に情報を発信していきたいと思います。


 (おかげさまで、ほんこうの ほーむぺーじは 700まん あくせすに たっしました)
(これからも せっきょくてきに じょうほうを はっしんして いきたいと おもいます)


Our school website has reached 7 million accesses.
We will continue to actively disseminate information.


我校网站访问量已达700万次。
我们将继续积极发布信息。

Trang web của trường chúng tôi đã đạt 7 triệu lượt truy cập.
Chúng tôi sẽ tiếp tục tích cực phổ biến thông tin.

 

0

特別授業(とくべつじゅぎょう)

ベトナム出身の生徒さんが、母国の歌を紹介してくれました。

ベーシックコースで紹介した後、チャレンジコースでも紹介してくれました。

後日、練習した後、一緒に歌う予定です。

(べとなむしゅっしんの せいとさんが、ぼこくの うたを しょうかい してくれました。

べーしっくこーすで しょうかい したあと、ちゃれんじこーすでも しょうかい してくれました。

ごじつ、れんしゅう したあと、いっしょに うたう よていです。)

 

A student from Vietnam introduced songs from her home country.

After introducing her in the basic course, she also introduced us in the challenge course.

We are planning to sing together after practicing later.

 

越南学生介绍了她祖国的歌曲。

继基础课程介绍了这首歌之后,她又在挑战课程中介绍了这首歌。

我们打算等会儿练习完之后一起唱歌。

 

Một sinh viên đến từ Việt Nam giới thiệu những bài hát quê hương của mình.

Sau khi giới thiệu bài hát ở phần cơ bản, cô ấy cũng giới thiệu bài hát đó ở phần thử thách.

Chúng tôi dự định sẽ hát cùng nhau sau khi luyện tập sau.

0

教育実習(きょういくじっしゅう)

鳴門教育大学の大学院生が授業をしてくれました。

しらさぎの生徒さんたちも頑張っていました。

(なるときょういくだいがくの だいがくいんせいが じゅぎょうを してくれました。

しらさぎの せいとさんたちも がんばっていました。)

A graduate student from Naruto University of Education taught the class.

The students of Shirasagi Junior High School also did their best.

 

鸣门师范大学的研究生进行了授课。

白鹭中学的学生们也很努力。

 

Một sinh viên tốt nghiệp từ Đại học Sư phạm Naruto đã đứng ra giảng dạy.

Các học sinh của trường trung học cơ sở Shirasagi cũng đã học tập chăm chỉ.

0

オンライン交流(こうりゅう)その1

東京都葛飾区立双葉中学校夜間学級とZOOMで交流をしました!

お互いに自己紹介をした後、それぞれ質問を行いました。

しらさぎ中学校の生徒さんは、給食や修学旅行の話など、興味があることを聞いていました!

 

(とうきょうと かつしかくりつ ふたばちゅうがっこう やかんがっきゅう と ZOOMで こうりゅうを しました!

おたがいに じこしょうかいを したあと、それぞれ しつもんを おこないました。

しらさぎちゅうがっこうの せいとさんは、きゅうしょくや しゅうがくりょこうの はなしなど、きょうみが あることを きいていました!)

 

We interacted with Futaba Junior High School night class in Katsushika Ward, Tokyo via ZOOM!

The students introduced themselves to each other and then asked questions.

Students at Shirasagi Junior High School were asking questions about things they were interested in, such as school lunches and school trips!

 

通过ZOOM与东京葛饰区双叶中学夜间班进行了互动!

同学们互相自我介绍后,纷纷提问。

白鹭初中的学生们就学校午餐、修学旅行等感兴趣的事情提出了问题!

 

Chúng tôi đã giao lưu với lớp học ban đêm của Trường Trung học Cơ sở Futaba ở Phường Katsushika, Tokyo thông qua ZOOM!

Sau khi các học sinh giới thiệu bản thân với nhau, mỗi người đều đặt câu hỏi.

Học sinh tại trường trung học cơ sở Shirasagi đặt câu hỏi về những điều họ quan tâm, chẳng hạn như về bữa trưa ở trường và các chuyến dã ngoại!

0

技術(ぎじゅつ)

技術の授業で鉛筆削りに挑戦しました。

一番上手に削ることができた人には、プレゼントがありました。

(ぎじゅつの じゅぎょうで えんぴつけずりに ちょうせん しました。

いちばん じょうずに けずることが できたひとには プレゼントが ありました。)

The students tried their hand at sharpening pencils in technology class.

The student who could sharpen the pencil the best received a gift.

学生们在技术课上尝试削铅笔。

能把铅笔削得最好的学生会收到一份礼物。

Các em học sinh thử sức gọt bút chì trong giờ học công nghệ.

Học sinh nào gọt bút chì giỏi nhất sẽ nhận được một món quà.

0

家庭科(かていか)

家庭科の授業の様子です。

皆さん、頑張っています!

(かていかの じゅぎょうの ようす です。

みなさん、がんばっています!)

It's like home economics class.

All students are doing a great job!

这是家政课的照片。

所有学生都做得很好!

Đây là hình ảnh của lớp kinh tế gia đình.

Tất cả học sinh đều đang cố gắng hết sức!

0

道徳(どうとく)

今回の道徳の授業では、言葉の力について考えました。

今までで、言われて嬉しかった言葉を考え、意見交換をしました。

それを皆で紙に貼り付けてHAPPY WORDを共有しました。

 

(こんかいの どうとくの じゅぎょうでは、ことばのちから について かんがえました。

いままでで、いわれて うれしかったことばを かんがえ、いけんこうかんを しました。

それを みんなで かみに はりつけて はっぴーわーどを きょうゆうしました。)

In this moral class, we thought about the power of words.

We thought about the words that made us happy to be said and exchanged opinions.

Everyone pasted it on paper and shared the HAPPY WORD.

在这堂道德课上,我们思考了言语的力量。

我们思考了那些让我们高兴的话并交换了意见。

我们都把它贴在纸上并分享了快乐的话语。

Trong lớp đạo đức này, chúng tôi nghĩ về sức mạnh của ngôn từ.

Chúng tôi nghĩ về những lời nói khiến chúng tôi vui vẻ và trao đổi ý kiến.

Mọi người dán nó lên giấy và chia sẻ LỜI VUI VẺ.

0

第42回夜間中学増設運動全国交流集会に参加しました

8月26日(土)、27日(日)高知県の高知市立自由民権記念館で、第42回全国交流集会が行われました。1日目のパネルディスカッションでは、パネラーの一人として参加させていただきました。パネルディスカッションでは、しらさぎ中学校の様子や生徒会活動、しらさぎカフェや生徒会同好会など、今年から新しく行っている取り組みを紹介させていただきました。全国から参加されている方々からは、それぞれの夜間中学における実践報告や成果・課題などを聞かせていただきました。今回参加して学んだことを今後の教育活動に生かしていきたいと思います。

 

8がつ26にち、27にち、 こうちけん の こうちしりつじゆうみんけんきねんかん で、 だい42かい ぜんこくこうりゅうしゅうかい が おこなわれました。1にちめ の ぱねるでぃすかっしょん では、ぱねらー の ひとり として さんかさせて いただきました。ぱねるでぃすかっしょん では、しらさぎちゅうがっこう の ようす や せいとかいかつどう、しらさぎかふぇ や せいとかいどうこうかい など ことし から あたらしく おこなっている とりくみ を しょうかいさせて いただきました。ぜんこくから さんか されている かたがた から、それぞれ の やかんちゅうがく に おける じっせんほうこく や せいか・かだい など を きかせて いただきました。 こんかい さんかして まなんだこと を こんご の きょういくかつどう に いかして いきたい と おもいます。

 

The 42nd National Assembly was held on August 26th (Sat) and 27th (Sun) at Kochi City Liberty and People's Rights Memorial Hall in Kochi Prefecture. I participated in the panel discussion on the first day as one of the panelists. In the panel discussion, we introduced new initiatives from this year, such as Shirasagi Junior High School, student council activities, Shirasagi Cafe, and student council clubs. Participants from all over the country heard about their practice reports, achievements, and challenges at night junior high schools. I would like to make use of what I learned by participating this time in future educational activities.

 

第42届国会于8月26日(周六)、27日(周日)在高知县高知市自由民权纪念馆举行。 我作为小组成员之一参加了第一天的小组讨论。 在小组讨论中,我们介绍了白鹭中学、学生会活动、白鹭咖啡馆、学生会俱乐部等今年以来的新举措。 来自全国各地的参与者在夜间初中听取了他们的实践报告、成就和挑战。 我想把这次参加所学到的知识运用到以后的教育活动中。

 

Quốc hội lần thứ 42 được tổ chức vào ngày 26 tháng 8 (Thứ bảy) và ngày 27 tháng 8 (Chủ nhật) tại Nhà tưởng niệm Nhân quyền và Tự do Thành phố Kochi ở tỉnh Kochi. Tôi đã tham gia cuộc thảo luận vào ngày đầu tiên với tư cách là một trong những người tham gia hội thảo. Trong cuộc thảo luận nhóm, chúng tôi đã giới thiệu các sáng kiến mới của năm nay, chẳng hạn như Trường trung học cơ sở Shirasagi, các hoạt động của hội học sinh, quán cà phê Shirasagi và các câu lạc bộ hội học sinh. Những người tham gia từ khắp nơi trên cả nước được nghe báo cáo thực tập, thành tích và thách thức của mình tại các trường trung học cơ sở vào ban đêm. Tôi muốn tận dụng những gì đã học được bằng cách tham gia lần này vào các hoạt động giáo dục trong tương lai.

 

การประชุมสมัชชาแห่งชาติครั้งที่ 42 จัดขึ้นในวันที่ 26 สิงหาคม (วันเสาร์) และวันอาทิตย์ที่ 27 สิงหาคม (อาทิตย์) ที่ Kochi City Liberty และ People's Rights Memorial Hall ในจังหวัดโคจิ ฉันเข้าร่วมการอภิปรายในวันแรกในฐานะหนึ่งในผู้ร่วมอภิปราย ในการอภิปราย เราได้แนะนำความคิดริเริ่มใหม่ๆ จากปีนี้ เช่น โรงเรียนมัธยมต้นชิราซากิ กิจกรรมสภานักเรียน คาเฟ่ชิราซากิ และชมรมสภานักเรียน ผู้เข้าร่วมจากทั่วประเทศได้ยินเกี่ยวกับรายงานการปฏิบัติ ความสำเร็จ และความท้าทายในโรงเรียนมัธยมต้นตอนกลางคืน ฉันอยากจะใช้ประโยชน์จากสิ่งที่ฉันได้เรียนรู้โดยการเข้าร่วมในครั้งนี้ในกิจกรรมการศึกษาในอนาคต

0

8/24(木)18:30~入学説明会(にゅうがくせつめいかい)

8/24(木)18:30~
入学説明会・相談会を行います。
場所は、しらさぎ中学校です。
参加したい方は、こちらから申し込んでください。

https://shirasagi-jhs.tokushima-ec.ed.jp/page_20200605041924
当日参加も大丈夫です。
皆さんの参加をお待ちしております。

 
(にゅうがくせつめいかい・そうだんかいをおこないます)
(ばしょは、しらさぎちゅうがっこうです)
(さんかしたいかたは、こちらからもうしこんでください)
(とうじつさんかもだいじょうぶです)
(みなさんのさんかをおまちしております)

8/24 (Thursday) 18:30~
We hold an entrance information session and a consultation session.
The venue is Shirasagi Junior High School.
If you are interested, please apply here.

https://shirasagi-jhs.tokushima-ec.ed.jp/page_20200605041924
It's okay to participate on the day of the day.
We look forward to your participation.

8/24(星期四)18:30~
我们举办入学说明会和咨询会。
会场是白鹭中学。
如果您有兴趣,请在这里申请。

https://shirasagi-jhs.tokushima-ec.ed.jp/page_20200605041924
当天参加就可以了。
我们非常期待你的参与。

24/8 (Thứ 5) 18:30~
Chúng tôi tổ chức một buổi thông tin tuyển sinh và một buổi tư vấn.
Địa điểm là trường trung học cơ sở Shirasagi.
Nếu bạn quan tâm, xin vui lòng áp dụng ở đây.

https://shirasagi-jhs.tokushima-ec.ed.jp/page_20200605041924
Ngày nào tham gia cũng được.
Chúng tôi mong được sự tham gia của bạn.

0

夏休みの羽畑農園(なつやすみのはばたけのうえん)

台風が近づいているので、羽畑農園で収穫作業をしました。
トマト、パプリカ、きゅうり、どの野菜もよく育っています。 

(たいふうが ちかづいて いるので、はばたけのうえんで しゅうかく さぎょうを しました)
(とまと、ぱぷりか、きゅうり、どの やさいも よく そだって います。)

A typhoon is approaching, so we harvested vegetables in the school garden.
Tomatoes, paprika, cucumbers, all vegetables are growing well.

台风即将来临,我们在学校菜园里收割蔬菜。
西红柿、辣椒、黄瓜,所有蔬菜都长势良好。

Một cơn bão đang đến gần, vì vậy chúng tôi đã thu hoạch rau trong vườn trường.
Cà chua, ớt bột, dưa chuột, các loại rau màu đều phát triển tốt.

0

8/20(日)入学説明会[藍住](にゅうがくせつめいかい[あいずみ])

8月20日(日)14:00~
藍住町で入学説明会・相談会を行います。
会場は、藍住町総合文化ホールです。

https://qr.paps.jp/VkETH

参加を希望する方はこちらから申し込んでください。

https://shirasagi-jhs.tokushima-ec.ed.jp/page_20200605041924

当日参加でも大丈夫です。

 (あいずみちょう で にゅうがくせつめいかい・そうだんかい を おこない ます)
(かいじょう は、あいずみちょうそうごうぶんかほーる です)

https://qr.paps.jp/VkETH
(さんか を きぼう する かた は、こちら から もうしこん で ください)

https://shirasagi-jhs.tokushima-ec.ed.jp/page_20200605041924
(とうじつ さんか でも だいじょうぶ です)

 

August 20 (Sun) 14:00-
An entrance information session and consultation session will be held in Aizumi-cho.
The venue is the Aizumi Town Cultural Hall.

https://qr.paps.jp/VkETH

If you would like to participate, please apply here.

https://shirasagi-jhs.tokushima-ec.ed.jp/page_20200605041924

It's okay to participate on the day of the day.

8月20日(周日)14:00-
在蓝泉町举办入学说明会和咨询会。
会场是蓝泉町文化会馆。

https://qr.paps.jp/VkETH

如果您想参加,请在此处申请。

https://shirasagi-jhs.tokushima-ec.ed.jp/page_20200605041924

当天参加就可以了。

20 tháng 8 (CN) 14:00-
Một buổi thông tin tuyển sinh và buổi tư vấn sẽ được tổ chức tại Aizumi-cho.
Địa điểm là Hội trường văn hóa thị trấn Aizumi.

https://qr.paps.jp/VkETH

Nếu bạn muốn tham gia, vui lòng đăng ký tại đây.

https://shirasagi-jhs.tokushima-ec.ed.jp/page_20200605041924

Ngày nào tham gia cũng được.

 

 

0

1学期の様子「七夕会」(1がっきのようす「たなばたかい」)

1学期のしらさぎ中学校の様子を紹介します。
7月7日は、七夕会を行いました。
七夕会は今年で3回目です。
年ごとに内容がパワーアップしています。
今年は、みんなで七夕クイズを楽しんだ後、短冊に願い事を書きました。

(1がっき の しらさぎちゅうがっこう の ようす を しょうかい します)
(7/7は、たなばたかい を おこない ました)
(たなばたかい は ことし で 3かい め に なり ます)
(とし ごと に ないよう が ぱわーあっぷ して います)
(ことしは、みんな で たなばた くいず を たのしんだ あと、たんざく  に ねがいごと を かき ました)

I will introduce the state of Shirasagi Junior High School in the first semester.
On July 7th, we held a Tanabata party.
The Tanabata party will be held for the third time this year.
The content is getting stronger every year.
This year, after enjoying the Tanabata quiz, we wrote our wishes on strips of paper.

我将介绍白鹭中学第一学期的情况。
7月7日,我们举办了七夕联欢会。
七夕联欢会今年将举办第三次。
内容每年都在变得越来越丰富。
今年,在享受了七夕问答之后,我们把自己的愿望写在纸条上。

Tôi sẽ giới thiệu về trường trung học cơ sở Shirasagi trong học kỳ đầu tiên.
Vào ngày 7 tháng 7, chúng tôi tổ chức tiệc Tanabata.
Bữa tiệc Tanabata sẽ được tổ chức lần thứ ba trong năm nay.
Nội dung đang trở nên mạnh mẽ hơn mỗi năm.
Năm nay, sau khi thưởng thức câu đố Tanabata, chúng tôi đã viết những điều ước của mình lên những mảnh giấy.

0

7/30(日)入学説明会・相談会(にゅうがくせつめいかい・そうだんかい)

7/30(日)14:00~
入学説明会・相談会を行います。
場所は、しらさぎ中学校です。
参加したい方は、こちらから申し込んでください。

https://shirasagi-jhs.tokushima-ec.ed.jp/page_20200605041924

当日参加も大丈夫です。

(にゅうがくせつめいかい・そうだんかいをおこないます)
(ばしょは、しらさぎちゅうがっこうです)
(さんかしたいかたは、こちらからもうしこんでください)
(とうじつさんかもだいじょうぶです)

7/30 (Sun) 14:00~
We hold admission briefing sessions and consultation sessions.
The venue is Shirasagi Junior High School.
If you would like to participate, please apply here.

https://shirasagi-jhs.tokushima-ec.ed.jp/page_20200605041924

It's okay to participate on the day of the day.

7/30(周日)14:00~
我们举办入学说明会和咨询会。
会场是白鹭中学。
如果您想参加,请在此处申请。

https://shirasagi-jhs.tokushima-ec.ed.jp/page_20200605041924

当天参加就可以了。

30/7 (CN) 14:00~
Chúng tôi tổ chức các buổi giới thiệu tuyển sinh và các buổi tư vấn.
Địa điểm là trường trung học cơ sở Shirasagi.
Nếu bạn muốn tham gia, vui lòng đăng ký tại đây.

https://shirasagi-jhs.tokushima-ec.ed.jp/page_20200605041924

Ngày nào tham gia cũng được.

0

国際理解学習③[インド・ネパール](こくさいりかいがくしゅう)

「インド・ネパール」グループは、両国の国歌を歌ったほか、ネパールのダンスを披露しました。
また、インド出身の生徒さんが、じゃがいもとスパイスを使って「アルフライ」という料理を作りました。
「アルフライ」は、香りも味も抜群で、皆さんに大好評でした。

「タイ」グループは、タイの観光名所や歴史を紹介しました。
タイ料理に関するクイズで、大いに盛り上げました。

どのグループの発表も、情熱と創意工夫にあふれ、とても印象的でした。
国際理解学習を通して、生徒どうしの交流がさらに深まったように思います。

 

 

 

(「いんど・ねぱーる」ぐるーぷ は、りょうこく の こっか を うたった ほか、ねぱーる の だんす を ひろう しました)
(また、いんど しゅっしん の せいとさん が、じゃがいも と すぱいす を つかって りょうり を つくり ました)
(かおり も あじ も ばつぐん で、みなさん に だいこうひょう でした)
(「たい」ぐるーぷ は、たい の かんこうめいしょ や れきし を しょうかい しました)
(たい りょうり に かんする くいず で、おおいに もりあげ ました)
(どの ぐるーぷ の はっぴょう も、じょうねつ と そういくふう に あふれ、とても いんしょうてき でした)
(こくさいりかいがくしゅう を とおして、せいと どうし の こうりゅう が さらに ふかまった ように おもい ます)

The “India-Nepal” group sang the national anthems of both countries and performed Nepali dances.
Also, a student from India made a dish using potatoes and spices.
The food was excellent in flavor and taste, and was very well received by everyone.

The "Thailand" group introduced tourist attractions and history of Thailand.
A quiz about Thai cuisine made the audience very excited.

Each group's presentation was full of passion and originality, and was very impressive.
I think that through the study of international understanding, the interaction between students has deepened.

“印度-尼泊尔”团体演唱了两国国歌并表演了尼泊尔舞蹈。
另外,一名来自印度的学生用土豆和香料做了一道菜肴。
食物的味道和口感都非常出色,受到了大家的一致好评。

“泰国”团介绍了泰国的旅游景点和历史。
一场关于泰国美食的问答让观众们兴奋不已。

各组的演讲都充满激情和创意,令人印象深刻。
我认为通过国际理解的学习,学生之间的互动加深了。

Nhóm “Ấn Độ-Nepal” đã hát quốc ca của cả hai nước và biểu diễn các điệu múa của người Nepal.
Ngoài ra, một sinh viên đến từ Ấn Độ đã làm một món ăn sử dụng khoai tây và gia vị.
Thức ăn rất tuyệt vời về hương vị và mùi vị, và được mọi người đón nhận rất nồng nhiệt.

Nhóm “Thái Lan” giới thiệu về các điểm du lịch và lịch sử của đất nước Thái Lan.
Phần đố vui về ẩm thực Thái Lan khiến khán giả vô cùng thích thú.

Phần trình bày của mỗi nhóm đều đầy đam mê, độc đáo và rất ấn tượng.
Tôi nghĩ rằng thông qua nghiên cứu về hiểu biết quốc tế, sự tương tác giữa các sinh viên đã trở nên sâu sắc hơn.

0

国際理解学習②[中国・スリランカ](こくさいりかいがくしゅう)

「中国」グループは、中国の観光スポットや少数民族について紹介しました。
早口言葉のレッスンもありました。
早口言葉は、すこし難しかったものの、全員が楽しくチャレンジできました。

「スリランカ」グループは、シンハラ語のレッスンをしました。
「マゲ ナマ 〇〇」が「わたしは、〇〇です」という意味になるそうです。
そのほか、スリランカ・カレーを作った感想も紹介してくれました。

 

(「ちゅうごく」ぐるーぷ は、ちゅうごく の かんこうすぽっと や しょうすうみんぞく に ついて しょうかい しました)
(はやくちことば の れっすん も あり ました)
(はやくちことば は、すこし むずかしかった ものの、ぜんいん が たのしく ちゃれんじ できました)
(「すりらんか」ぐるーぷ は、しんはらご の れっすん を しました)
(「まげ なま 〇〇」が「わたしは、〇〇です」と いう いみ に なる そうです)
(そのほか、すりらんか・かれー を つくった かんそう も しょうかい してくれました)

The "China" group introduced tourist attractions and ethnic minorities in China.
They also gave lessons in tongue twisters.
The tongue twisters were a little difficult, but everyone enjoyed the challenge.

The 'Sri Lanka' group had a Sinhala lesson.
It seems that "Mage Nama 〇〇" means "I am 〇〇".
In addition, they also introduced their impressions of cooking Sri Lankan curry.

“中国”组介绍了中国的旅游景点和少数民族。
他们还教授绕口令课程。
绕口令有点困难,但每个人都喜欢这个挑战。

“斯里兰卡”小组上了一堂僧伽罗语课。
看来“Mage Nama 〇〇”的意思是“我是〇〇”。
此外,他们还介绍了自己烹饪斯里兰卡咖喱的感受。

Nhóm “Trung Quốc” giới thiệu về các điểm du lịch và các dân tộc thiểu số ở Trung Quốc.
Họ cũng đưa ra những bài học uốn lưỡi.
Trò uốn lưỡi hơi khó, nhưng mọi người đều thích thú với thử thách này.

Nhóm 'Sri Lanka' đã có một bài học tiếng Sinhala.
Có vẻ như "Mage Nama 〇〇" có nghĩa là "Tôi là 〇〇".
Ngoài ra, các em còn giới thiệu cảm nhận về cách nấu món cà ri Sri Lanka.

 

0

国際理解学習①[ルーマニア・ベトナム](こくさいりかいがくしゅう)

7月14日、国際理解学習の発表会を行いました。
この日のために、生徒さん達は3か月にわたって、調べ学習を重ねてきました。
このときの発表会の様子を3回にわけて紹介します。

「ルーマニア」グループは、ルーマニアの観光スポットや民族衣装を紹介しました。
「珍百景」のようなスポットに、生徒さん達は驚いていました。

「ベトナム」グループは、ベトナムの料理や伝統文化を紹介しました。
調理の様子や水上人形劇を、動画を使ってわかりやすく説明しました。

 

 

(7/14、こくさいりかいがくしゅう の はっぴょうかい を おこない ました)
(この ひ の ため に、せいと さん たち は 3かげつ に わたって、しらべがくしゅう を かさねて きました)
(この とき の はっぴょうかい の ようす を 3かい に わけて しょうかい します)
(「るーまにあ」ぐるーぷ は、るーまにあ の かんこう すぽっと や みんぞくいしょう を しょうかい しました)
(「ちんひゃっけい」の ような すぽっと に、せいと さん たち は おどろい ていました)
(「べとなむ」ぐるーぷは、べとなむ の りょうり や でんとうぶんか を しょうかい しました)
(ちょうり の ようす や すいじょうにんぎょうげき を、どうが を つかって わかりやすく せつめい しました)

On July 14th, we held an international understanding study presentation.
For this day, the students have been investigating and researching for 3 months.
We will introduce the state of the presentation at this time in three parts.

The "Romania" group introduced tourist attractions and national costumes of Romania.
The students were amazed by the unusual sight.

The “Vietnam” group introduced Vietnamese cuisine and traditional culture.
They explained the cooking process and the water puppet show in an easy-to-understand manner using videos.


7月14日,我们举办了国际理解研究报告会。
为了这一天,同学们已经调查研究了3个月。
我们将分三部分介绍此时的演示情况。

“罗马尼亚”团介绍了罗马尼亚的旅游景点和民族服饰。
学生们对这不寻常的景象感到惊讶。

“越南”团介绍了越南美食和传统文化。
他们用视频深入浅出地讲解了烹饪过程和水上木偶戏。

Vào ngày 14 tháng 7, chúng tôi đã tổ chức một buổi thuyết trình về nghiên cứu hiểu biết quốc tế.
Để có được ngày này, các sinh viên đã mày mò và nghiên cứu trong suốt 3 tháng.
Chúng tôi sẽ giới thiệu trạng thái của bài thuyết trình tại thời điểm này trong ba phần.

Nhóm "Rumani" giới thiệu các điểm du lịch và trang phục dân tộc của Rumania.
Các sinh viên đã rất ngạc nhiên trước cảnh tượng khác thường.

Nhóm “Việt Nam” giới thiệu ẩm thực và văn hóa truyền thống Việt Nam.
Họ giải thích quy trình nấu ăn và biểu diễn múa rối nước một cách dễ hiểu bằng video.

0

1学期終業式(1がっきしゅうぎょうしき)

1学期の終業式を行いました。
1学期は、12名の新入生とともにたくさんの思い出をつくることができました。

しらさぎ中学校は、7月21日から8月31日まで夏休みとなります。

夏休み中も、このホームページで1学期の様子などを紹介する予定です。

また、7月30日(日)・8月24日(木)に、本校で入学説明会を行います。
8月20日(日)には、藍住町でも説明会を行います。
詳しい内容は、こちらをご覧ください。

https://shirasagi-jhs.tokushima-ec.ed.jp/page_20200529055708

興味のある方はぜひお越しください。

 

(1がっき の しゅうぎょうしき を おこない ました)
(1がっき は、12めい の しんにゅうせい と ともに たくさん の おもいで を つくる こと が でき ました)
(しらさぎちゅうがっこう は、7/21 から 8/31 まで なつやすみ と なり ます)
(なつやすみ ちゅう も、この ほーむぺーじ で 1がっき の ようす など を しょうかい する よてい です)
(また、7/30・8/30に、ほんこう で にゅうがくせつめいかい を おこない ます)
(8/20 には、あいずみちょう でも せつめいかい を おこない ます)
(くわしい ないよう は、こちら を ごらん ください)
(きょうみ の ある かた は ぜひ おこし ください)


We held the closing ceremony for the first semester.
In the first semester, we were able to make many memories with 12 new students.

Shirasagi Junior High School will be on summer vacation from July 21st to August 31st.

Even during the summer vacation, we plan to introduce the situation of the first semester on this website.

Also, on July 30th (Sunday) and August 24th (Thursday), we will hold an entrance information session at our school.
On August 20th (Sunday), an information session will be held in Aizumi Town.
See here for details.

https://shirasagi-jhs.tokushima-ec.ed.jp/page_20200529055708

If you are interested, please come and visit us.

我们举行了第一学期的结业典礼。
第一个学期,我们和12名新生一起留下了很多回忆。

白鹭中学将于7月21日至8月31日放暑假。

即使在暑假期间,我们也计划在这个网站上介绍第一学期的情况。

另外,7月30日(星期日)和8月24日(星期四),我们将在学校举办入学说明会。
8月20日(星期日),将在蓝泉町举办说明会。
详细信息请参见此处。
https://shirasagi-jhs.tokushima-ec.ed.jp/page_20200529055708

如果您有兴趣,请来参观我们。


Chúng tôi tổ chức lễ bế giảng học kỳ đầu tiên.
Trong học kỳ đầu tiên, chúng tôi đã có rất nhiều kỉ niệm với 12 tân sinh viên.

Trường trung học cơ sở Shirasagi sẽ nghỉ hè từ ngày 21 tháng 7 đến ngày 31 tháng 8.

Ngay cả trong kỳ nghỉ hè, chúng tôi dự định giới thiệu tình hình của học kỳ đầu tiên trên trang web này.

Ngoài ra, vào ngày 30 tháng 7 (Chủ nhật) và ngày 24 tháng 8 (thứ Năm), chúng tôi sẽ tổ chức một buổi thông tin tuyển sinh tại trường của chúng tôi.
Vào ngày 20 tháng 8 (Chủ nhật), một buổi thông tin sẽ được tổ chức tại Thị trấn Aizumi.
Xem tại đây để biết chi tiết.

https://shirasagi-jhs.tokushima-ec.ed.jp/page_20200529055708

Nếu bạn quan tâm, xin vui lòng đến và ghé thăm chúng tôi.

0

ボッチャ大会(たいかい)

校内でボッチャの大会が開催されました。

3つの会場に分かれてリーグ戦を行いました。

どの会場でも、非常に盛り上がり、白熱した争いが繰り広げられました。

(こうないで ぼっちゃのたいかいが かいさいされました。

3つのかいじょうに わかれて りーぐせんを おこないました。

どのかいじょうでも、ひじょうにもりあがり、はくねつしたあらそいが くりひろげられました。)

 

A boccia tournament was held at the school.

We divided into 3 venues and played league games.

At every venue, the competition was extremely lively and heated.

 

学校举行了硬地滚球锦标赛。

我们分成3个场地进行联赛。

各个场馆的比赛都异常热闹、激烈。

 

Một giải đấu boccia đã được tổ chức tại trường.

Chúng tôi chia thành 3 địa điểm và chơi các trận đấu liên đoàn.

Ở mỗi địa điểm, cuộc tranh tài diễn ra vô cùng sôi nổi và nóng bỏng.

0

羽畑農園の夏(はばたけのうえんのなつ)

暑い日が続き、羽畑農園の野菜はすくすくと育っています。
先日は、ジャガイモ、トマト、ナス、キュウリを収穫しました。
トウモロコシは、残念ながらカラスに食べられてしまいました。

(あつい ひ が つづき、はばたけのうえん の やさい は すくすくと そだって います)
(せんじつ は、じゃがいも、とまと、なす を しゅうかく しました)
(とうもろこし は、ざんねん ながら からす に たべられ て しまい ました)

The hot days continue, and the vegetables in the school garden are growing well.
The other day we harvested potatoes, tomatoes and eggplants.
On the other hand, the corn was unfortunately eaten by the crows.

炎热的天气还在继续,学校菜园里的蔬菜长势良好。
前几天我们收获了土豆、西红柿和茄子。
另一方面,玉米不幸被乌鸦吃掉了。

Những ngày nắng nóng vẫn tiếp diễn, rau trong vườn trường vẫn phát triển tốt.
Hôm trước chúng tôi thu hoạch khoai tây, cà chua và cà tím.
Mặt khác, ngô đã không may bị ăn bởi những con quạ.

0

阿波踊りの特別授業(あわおどり の とくべつじゅぎょう)

徳島の夏といえば、何といっても阿波踊りです。
本校でも2回にわたり、阿波踊りの特別授業を行いました。

講師は、阿波踊り暦40年の丸山昭典さんです。

「阿呆調」「のんき調」「娯茶平調」の3グループにわかれ、
それぞれの踊り方を体験しました。

踊りをマスターすることはできませんでしたが、
みんなが「踊る阿呆」と「見る阿呆」になって楽しむことができました。

 

(とくしま の なつ と いえば、なんといっても あわおどり です)
(ほんこう でも 、2かい に わたり、あわおどり の とくべつじゅぎょう を おこない ました)
(こうし は、あわおどり れき 40ねん の まるやまあきのり さん です)
(「あほうちょう」「のんきちょう」「ごぢゃへいちょう」の 3ぐるーぷ に わかれ、それぞれの おどりかた を たいけん しました)
(おどり を ますたー する こと は できません でした が、みんな が 「おどる あほう」と「みる あほう」に なって たのしむ ことが でき ました)


Speaking of summer in Tokushima, Awa Odori dance is the most popular.
At our school, we held a special class of Awa Odori twice.

The instructor is Akinori Maruyama, who has been practicing Awa Odori for 40 years.

We are divided into three groups, "Aho style", "Nonki style" and "Godyahei style".
I experienced each dance style.

We couldn't master the dance.
However, everyone was able to enjoy themselves as "dancing idiots" and "watching idiots".

说到德岛的夏天,最受欢迎的就是阿波舞。
在我们学校,我们举办了两次阿波舞特别班。

教练是练习阿波舞40年的丸山秋纪。

我们分为“Aho风格”、“Nonki风格”和“Godyahei风格”三个组。
我体验了每种舞蹈风格。

我们无法掌握舞蹈。
不过,大家却能尽兴地当“舞痴”、“看痴”。

Nhắc đến mùa hè ở Tokushima, vũ điệu Awa Odori là phổ biến nhất.
Ở trường của chúng tôi, chúng tôi đã tổ chức một lớp học đặc biệt về Awa Odori hai lần.

Người hướng dẫn là Akinori Maruyama, người đã thực hành Awa Odori được 40 năm.

Chúng tôi được chia thành ba nhóm, "Phong cách Aho", "Phong cách Nonki" và "Phong cách Godyahei".
Tôi đã trải nghiệm từng phong cách nhảy.

Chúng tôi không thể làm chủ điệu nhảy.
Tuy nhiên, mọi người đều có thể tận hưởng việc trở thành "những kẻ ngốc nhảy múa" và "những kẻ ngốc xem".

0

人形浄瑠璃と義太夫三味線(にんぎょうじょうるり と ぎだゆうしゃみせん)

人形浄瑠璃と義太夫三味線の特別授業を行いました。
講師をつとめてくださったのは、人形座「青年座」の方々と三味線奏者の鶴澤友輔さんです。

初めて人形浄瑠璃を観る生徒さんも多く、人形の迫力や人形を操る技術に驚いていました。
また、複数の三味線の演奏を聴き比べ、三味線の音色の奥深さを体感しました。

最後は生徒さんたちが人形遣いにチャレンジしました。

人形浄瑠璃や三味線の素晴らしさを、じっくり味わうことができました。

(にんぎょうじょうるりと ぎだゆうしゃみせんの とくべつじゅぎょうを おこないました)
(こうしを つとめて くださったのは、にんぎょうざ「せいねんざ」の かたがたと しゃみせんそうしゃの つるざわともすけさんです)
(はじめて にんぎょうじょうるりを みる せいとさんも おおく、にんぎょうの はくりょくや にんぎょうを あやつる ぎじゅつに おどろいていました)
(また、ふくすうの しゃみせんの えんそうを ききくらべ、しゃみせんの ねいろの おくぶかさを たいかん しました)
(さいごは、せいとさんたちが にんぎょうづかいに ちゃれんじ しました)
(にんぎょうじょうるりや しゃみせんの すばらしさを、じっくり あじわう ことが できました)

We had special classes on Ningyo Joruri and Gidayu Shamisen.
The instructors are the people of the puppet theater "Seinenza" and the shamisen player Tomosuke Tsuruzawa.
Many of the students were seeing Ningyo Joruri for the first time, and were surprised by the power of the puppets and the technique of manipulating the puppets.
We also experienced the depth of the shamisen's tones by listening to and comparing several shamisen performances.
At the end, the students challenged puppeteers.
We were able to thoroughly enjoy the splendor of Ningyo Joruri and Shamisen.

我们有关于人形净琉璃和义大汤三味线的特别课程。
指导老师是木偶剧“清念座”的人和三味线演奏家鹤泽佑介。
很多学生都是第一次见到人形净琉璃,对人偶的力量和操纵人偶的技术感到惊讶。
我们还通过聆听和比较几种三味线的演奏来体验三味线音调的深度。
最后,学生们向木偶师发起挑战。
我们能够充分领略人形净琉璃和三味线的辉煌。


Chúng tôi có những lớp học đặc biệt về Ningyo Joruri và Gidayu Shamisen.
Những người hướng dẫn là người của nhà hát múa rối "Seinenza" và người chơi shamisen Yomosuke Tsuruzawa.
Nhiều học sinh lần đầu tiên nhìn thấy Ningyo Joruri đã rất ngạc nhiên trước sức mạnh của những con rối cũng như kỹ thuật điều khiển những con rối.
Chúng tôi cũng trải nghiệm độ sâu của âm sắc shamisen bằng cách nghe và so sánh một số buổi biểu diễn shamisen.
Cuối cùng, các sinh viên thách thức những người múa rối.
Chúng tôi đã có thể tận hưởng trọn vẹn vẻ huy hoàng của Ningyo Joruri và Shamisen.

 

0

歯についての講演(はについてのこうえん)

兼松義典先生(兼松歯科医院 院長)が歯科検診の後に講演をしてくださいました。
テーマは、「歯磨き HOW TO」です。

正しい歯ブラシの選び方や使い方を教えてくださり、たいへん勉強になりました。

「歯磨きマスター」を目指してこれからもしっかり歯磨きを続けていきたいです。 

(かねまつよしのり せんせい[かねまつしかいいん いんちょう])が しかけんしんの あとに こうえんを してくださいました。
(てーまは、「はみがき HOW TO」です)
(ただしい はぶらしの えらびかたや つかいかたを おしえてくださり、たいへん べんきょうに なりました)

(はみがきますたーを めざして これからも しっかり はみがきを つづけて いきたいです)

 

Dr. Yoshinori Kanematsu (Director of Kanematsu Dental Clinic) gave a lecture after the dental examination.
The theme is "Toothpaste HOW TO".
He taught me how to choose and use the right toothbrush.
It was a great learning experience for us.
Aiming to become a "toothbrushing master", we would like to continue brushing our teeth.

牙科检查结束后,兼松牙科诊所院长兼松義典医生进行了讲座。
主题是“牙膏如何”。
他教我如何选择和使用合适的牙刷。
这对我们来说是一次很棒的学习经历。
我们以成为“刷牙高手”为目标,要坚持刷牙。

Bác sĩ Yoshinori Kanematsu (Giám đốc Nha khoa Kanematsu) có bài giảng sau khi khám răng.
Chủ đề là "Kem đánh răng CÁCH".
Anh ấy dạy tôi cách chọn và sử dụng bàn chải đánh răng phù hợp.
Đó là một kinh nghiệm học tập tuyệt vời cho chúng tôi.
Với mục tiêu trở thành "bậc thầy đánh răng", chúng tôi muốn tiếp tục đánh răng.

0

国際理解学習の様子(こくさいりかいがくしゅうのようす)

こちらは国際理解学習の様子です。
現在は、グループごとにわかれて課題研究を行っています。
スリランカを研究するグループは、スリランカのカレーをつくりました。
カレーも紅茶も、とてもおいしかったそうです。

(こちらは こくさいりかいがくしゅうの ようすです)
(げんざいは、ぐるーぷごとに わかれて かだいけんきゅうを おこなっています)
(すりらんかを けんきゅうする ぐるーぷは、すりらんかの かれーを つくりました)
(かれーも こうちゃも、 とても おいしかったそうです。)

This is the state of international understanding learning.
Currently, we are divided into groups and doing research on the subject.
A group studying Sri Lanka made Sri Lankan curry.
The curry and tea were both delicious.

这就是国际理解学习的状态。
目前,我们分成小组,针对这个课题进行研究。
一个研究斯里兰卡的小组制作了斯里兰卡咖喱。
咖喱和茶都很美味。

Đây là trạng thái học tập hiểu biết quốc tế.
Hiện tại, chúng tôi đang chia thành các nhóm và thực hiện nghiên cứu về chủ đề này.
Một nhóm học Sri Lanka làm món cà ri Sri Lanka.
Cà ri và trà đều ngon.

0

阿南光高校の出前授業(あなんひかりこうこうのでまえじゅぎょう)

今年も阿南光高校の方々が出前授業を行ってくださいました。
つくったものは、防災用懐中電灯の「ぽてっとライト」です。
ガスバーナーを使って竹の表面を焼いたり、はんだごてを使って配線をつないだりしました。
難しい作業もありましたが、阿南光高校の皆さまが優しく教えてくださいました。
ありがとうございました。

 

(ことしも あなんひかりこうこうの かたがたが、でまえじゅようを おこなって くださいました)
(つくったものは、ぼうさいようかいちゅうでんとうの 「ぽてっとらいと」です)
(はんだごてを つかって たけの ひょうめんを やいたり、はんだごてを つかって はいせんを つないだりしました)
(むずかしい さぎょうも ありましたが、あなんひかりこうこうの みなさまが、やさしく おしえて くださいました)
(ありがとうございました)

Teachers and students from Ananhikari High School conducted practical training again this year.
This time, we made "Potetto Light", a flashlight for disaster prevention.
We used a gas burner to burn the surface of the bamboo and used a soldering iron to connect the wires.
There were some difficult tasks, but the people at Ananhikari High School kindly taught us.
thank you very much.

今年,阿南科高中师生再次进行实践培训。
这次我们制作了防灾手电筒“Potetto Light”。
我们用煤气炉烧竹子的表面,并用烙铁连接电线。
有一些困难的任务,但阿南科高中的人们很友善地教导我们。
非常感谢。

Giáo viên và học sinh trường trung học Ananhikari đã tiến hành đào tạo thực hành một lần nữa trong năm nay.
Lần này, chúng tôi đã làm "Potetto Light", một chiếc đèn pin để phòng chống thiên tai.
Chúng tôi sử dụng đèn khò để đốt cháy bề mặt tre và sử dụng mỏ hàn để nối dây.
Có một số nhiệm vụ khó khăn, nhưng những người ở trường trung học Ananhikari đã tận tình dạy chúng tôi.
Cảm ơn rất nhiều.

0

道徳の授業(どうとくのじゅぎょう)

先日の道徳の授業の様子です。
「マシュマロ・チャレンジ」というゲームを行いました。
これは、マシュマロやパスタ、テープやひもを使ってタワーを立てるゲームです。
グループのメンバーどうしの協力が欠かせません。
ゲームを通して、役割分担やコミュニケーションの大切さについて学びました。

 

 

(せんじつの どうとくの じゅぎょうの ようす です)
(「ましゅまろ・ちゃれんじ」というげーむうぃおこないました)
(これは、ましゅまろやぱすた、てーぷやひもをつかってたわーをたてるげーむです)
(ぐるーぷのめんばーどうしのきょうりょくがかかせません)
(げーむをとおして、やくわりぶんたんやこみゅにけーしょんの大切さについてまなびました)

This is a moral lesson.
We played a game called "Marshmallow Challenge".
This is a game where you build a tower using marshmallows, pasta, tape and string.
Cooperation among group members is essential.
Through the game, we learned about role sharing and the importance of communication.

这是一堂道德课。
我们玩了一个叫做“棉花糖挑战”的游戏。
在这款游戏中,您可以使用棉花糖、面食、胶带和绳子建造一座塔。
小组成员之间的合作至关重要。
通过游戏,我们了解了角色分担以及沟通的重要性。

Đây là một bài học đạo đức.
Chúng tôi đã chơi một trò chơi tên là "Thử thách kẹo dẻo".
Đây là trò chơi mà bạn xây dựng một tòa tháp bằng kẹo dẻo, mì ống, băng dính và dây.
Sự hợp tác giữa các thành viên trong nhóm là rất cần thiết.
Thông qua trò chơi, chúng tôi đã học được về vai trò chia sẻ và tầm quan trọng của giao tiếp.

0

600万アクセス(600まんあくせす)

おかげさまで、本校のホームページは600万アクセスに達しました。
これからも積極的に情報を発信していきたいと思います。
インスタグラムも含め、これからも応援よろしくお願いします。

(おかげさまで、ほんこうの ほーむぺーじは 600まん あくせすに たっしました)
(これからも せっきょくてきに じょうほうを はっしんして いきたいと おもいます)
(いんすたぐらむも ふくめ、これからも おうえん よろしく おねがいします)

Our school website has reached 6 million accesses.
We will continue to actively disseminate information.
Thank you for your continued support, including Instagram.

我校网站访问量已达600万次。
我们将继续积极发布信息。
感谢您一直以来的支持,包括 Instagram。

Trang web của trường chúng tôi đã đạt 6 triệu lượt truy cập.
Chúng tôi sẽ tiếp tục tích cực phổ biến thông tin.
Cảm ơn bạn đã tiếp tục hỗ trợ, bao gồm cả Instagram.

0

学活の様子(がっかつのようす)

こちらは先日の学活の様子です。
2年生と3年生は、レクリエーションを行いました。
「今、行きたい場所」「今、夢中になっていること」などのテーマで
語り合ったほか、トランプでババ抜きをしました。

 

(こちらは せんじつの がっかつの ようす です)
(2ねんせいと 3ねんせいは、れくりえーしょんを おこないました)
(「いま、いきたいばしょ」「いま、むちゅうに なっていること」などの てーまで かたりあった ほか、とらんぷで ばばぬきを しました)


Here is a picture of yesterday's class activity.
2nd and 3rd graders had recreational activities.
The students talked about themes such as "where I want to go now" and "what I am obsessed with right now". After that, we played old cards together.

这是昨天班级活动的照片。
二年级和三年级学生有娱乐活动。
同学们围绕“我现在想去哪里”、“我现在迷恋什么”等话题展开讨论。 之后,我们一起玩旧牌。

Đây là hình ảnh buổi sinh hoạt lớp ngày hôm qua.
Học sinh lớp 2 và lớp 3 có các hoạt động vui chơi giải trí.
Các sinh viên nói về các chủ đề như "nơi tôi muốn đến bây giờ" và "điều tôi bị ám ảnh ngay bây giờ". Sau đó, chúng tôi chơi bài cũ với nhau.

 

0

道徳の授業(どうとくのじゅぎょう)

先日の道徳の授業の様子です。
テーマは『「正解」を考える』でした。
正解が一つではない問題にどう向き合っていくかについて真剣に考えました。

(せんじつの どうとくの じゅぎょうの ようす です)
(てーまは『「せいかい」を かんがえる』でした)
(せいかいが ひとつではない もんだいに どうむきあっていくかについて しんけんに かんがえました)

Here's what the moral class was like the other day.
The theme was "thinking about the 'correct answer'".
We thought seriously about how to deal with problems that have more than one correct answer.

这是前几天道德课的样子。
主题是“思考‘正确答案’”。
我们认真思考了如何处理有多个正确答案的问题。

Đây là tiết học đạo đức hôm nọ.
Chủ đề là "suy nghĩ về 'câu trả lời đúng'".
Chúng tôi đã suy nghĩ nghiêm túc về cách giải quyết các vấn đề có nhiều hơn một câu trả lời đúng.

0

鳴門教育大学との交流(なるときょういくだいがくとのこうりゅう)

鳴門教育大学の大学院生の方々と交流会を行いました。
最初に、ベーシックコースの生徒さんが本校について紹介しました。
その後、お互いに自己紹介をした後、しりとりBINGOやカルタなどのゲームで大いに盛り上がりました。
これからも鳴門教育大学さんと交流を深めていきたいです。

(なるときょういくだいがくのだいがくいんせいのかたがたとこうりゅうかいをおこないました)
(さいしょに、べーしっくこーすのせいとさんが、ほんこうについてしょうかいしました)
(そのご、おたがいにじこしょうかいをしたあと、しりとりびんごやかるたなどのげーむでおおいにもりあがりました)
(これからもなるときょういくだいがくさんとこうりゅうをふかめていきたいです)

We interacted with graduate students from Naruto University of Education.
First, the basic course students introduced our school.
After that, after introducing ourselves to each other, we had a blast playing games such as Shiritori BINGO and Karuta.
We would like to continue to deepen exchanges with Naruto University of Education.

我们与鸣门教育大学的研究生进行了互动。
首先,基础课同学介绍了我校。
之后,互相自我介绍后,我们玩起了Shiritori BINGO和Karuta等游戏。
我们愿继续深化与鸣门教育大学的交流。

Chúng tôi đã giao lưu với các sinh viên tốt nghiệp từ Đại học Sư phạm Naruto.
Đầu tiên, các sinh viên khóa học cơ bản giới thiệu trường của chúng tôi.
Sau đó, sau khi giới thiệu bản thân với nhau, chúng tôi đã chơi rất vui vẻ các trò chơi như Shiritori BINGO và Karuta.
Chúng tôi mong muốn tiếp tục tăng cường trao đổi với Trường Đại học Sư phạm Naruto.

0

徳島中央ロータリークラブへ感謝状を贈呈しました。

本日、5月31日(水)JRクレメントホテル徳島にて、徳島中央ロータリークラブ会長の藤田様に感謝状を贈呈させていただきました。

 2023年3月5日(日)徳島中央ロータリークラブ創立40周年記念式典におきまして、しらさぎ中学校の教育活動向上のためにご寄付として大型の電動スクリーンをいただきました。

多目的ルームで行う授業では一番後ろの座席からでも授業がとても見やすくなりました。今後とも大切にするとともに、どんどん活用していきたいと思います。ありがとうございました。

 

ほんじつ、5がつ31にち(すい)じぇいあーる くれめんと ほてる とくしま にて、

とくしま ちゅうおう ろーたりーくらぶ かいちょう ふじた さまに かんしゃじょうを ぞうてい させて いただきました。

 2023ねん3がつ5にち(にち)とくしま ちゅうおう ろーたりーくらぶ そうりつ40しゅうねん きねん しきてんにおきまして、しらさぎちゅうがっこうの きょういうく かつどうの こうじょうの ために ごきふ として おおがたの でんどう すくりーんを いただきました。

 たもくてきるーむで おこなう じゅぎょうでは いちばん うしろの ざせき から でも じゅぎょうが とても みやすく なりました。

こんごとも たいせつにするとともに、 どんどん かつよう していきたいと おもいます。 ありがとうございました。

 

Today, May 31st (Wednesday), at the JR Clement Hotel Tokushima, I presented a letter of appreciation to Mr. Fujita, the president of the Tokushima Central Rotary Club.

On Sunday, March 5, 2023, at the Tokushima Central Rotary Club 40th Anniversary Ceremony, we received a large electric screen as a donation to improve the educational activities of Shirasagi Junior High School.

Classes held in the multi-purpose room are now much easier to see, even from the backmost seats. We will continue to cherish it and use it more and more. thank you very much.

 

今天,5月31日(星期三),在德岛JR克莱门特酒店,我向德岛中央扶轮社社长藤田先生赠送了感谢信。

2023 年 3 月 5 日(星期日),在德岛中央扶轮社 40 周年纪念仪式上,我们收到了一个大型电子屏幕,作为改善白鹭中学教育活动的捐赠。

在多功能室上课现在更容易看到,即使是从最后面的座位。 我们会继续珍惜它,越来越多地使用它。 非常感谢。

 

Hôm nay, ngày 31 tháng 5 (thứ Tư), tại khách sạn JR Clement Tokushima, tôi đã gửi một lá thư cảm ơn tới ông Fujita, chủ tịch Câu lạc bộ quay trung tâm Tokushima.

Vào Chủ nhật, ngày 5 tháng 3 năm 2023, tại Lễ kỷ niệm 40 năm thành lập Câu lạc bộ quay trung tâm Tokushima, chúng tôi đã nhận được một màn hình điện lớn như một khoản quyên góp để cải thiện các hoạt động giáo dục của trường trung học cơ sở Shirasagi.

Các lớp học được tổ chức trong phòng đa năng giờ đây dễ nhìn hơn nhiều, kể cả từ những hàng ghế cuối cùng. Chúng tôi sẽ tiếp tục trân trọng nó và sử dụng nó nhiều hơn nữa. Cảm ơn rất nhiều.

 

วันนี้ 31 พฤษภาคม (วันพุธ) ที่โรงแรม JR Clement Hotel Tokushima ฉันได้มอบจดหมายแสดงความขอบคุณต่อ Mr. Fujita ประธานสโมสรโรตารีกลาง Tokushima

ในวันอาทิตย์ที่ 5 มีนาคม 2023 ที่พิธีฉลองครบรอบ 40 ปีของสโมสรโรตารีกลางโทคุชิมะ เราได้รับจอไฟฟ้าขนาดใหญ่เป็นการบริจาคเพื่อปรับปรุงกิจกรรมการศึกษาของโรงเรียนมัธยมต้นชิราซากิ

ชั้นเรียนที่จัดในห้องอเนกประสงค์มองเห็นได้ง่ายขึ้น แม้จากที่นั่งด้านหลังสุด เราจะยังคงหวงแหนและใช้มันมากขึ้นเรื่อยๆ ขอบคุณมาก.

 

0

美術(びじゅつ)

美術の授業で、人物クロッキーをしました!

皆さん頑張っています!

(びじゅつのじゅぎょうで、じんぶつ くろっきー をしました!

みなさんがんばっています!)

In art class, the students drew a portrait!

All the students are doing their best!

美术课上,同学们画了一幅人像!

所有的学生都在努力!

 

Trong lớp nghệ thuật, các sinh viên đã vẽ một bức chân dung!

Tất cả các học sinh đang làm hết sức mình!

0

国際理解学習①(こくさいりかいがくしゅう)

本校では、今年度も国際理解学習を行っています。
生徒達は、グループに分かれ、中国・ベトナム・タイ・インド・ネパール・スリランカ・ルーマニアの7カ国について、調べ学習を行っています。

 

(ほんこうでは、こんねんども こくさいりかい がくしゅうを おこなっています)
(せいとたちは、ぐるーぷに わかれ、ちゅうごく・べとなむ・たい・いんど・ねぱーる・すりらんか・るーまにあの 7かこくについて しらべがくしゅうを おこなっています)

We are doing international understanding study again this year.
The students are divided into groups and conduct surveys and research on seven countries: China, Vietnam, Thailand, India, Nepal, Sri Lanka, and Romania.

今年我们又在做国际理解学习。
学生们分成小组,分别到中国、越南、泰国、印度、尼泊尔、斯里兰卡、罗马尼亚七个国家进行调查研究。

Chúng tôi đang thực hiện nghiên cứu hiểu biết quốc tế một lần nữa trong năm nay.
Các sinh viên được chia thành các nhóm và tiến hành khảo sát, nghiên cứu tại 7 quốc gia: Trung Quốc, Việt Nam, Thái Lan, Ấn Độ, Nepal, Sri Lanka và Romania.

0

技術(ぎじゅつ)

タブレットを使う授業をしました!

使い慣れている人も、慣れていない人もいましたが、皆さん頑張っていました。

(たぶれっとをつかうじゅぎょうをしました!

つかいなれているひとも、なれていないひとも いましたが、みなさん がんばっていました。)

The students had a class using tablets!

There were people who were used to it, and there were people who weren't, but they all did their best.

学生们使用平板电脑上课了!

有人习惯了,也有人不习惯,但他们都尽力而为。

 

Học sinh đã có một lớp học để học cách sử dụng máy tính bảng!

Một số đã quen với máy tính bảng, một số thì không, nhưng mọi người đều cố gắng hết sức.

0

徳島中央高校との交流会(とくしまちゅうおうこうこうとのこうりゅうかい)

本日、徳島中央高校の方々と交流会を行いました。
今回の交流のテーマは、自己紹介です。
30秒間の自己紹介を、相手を変えながら何度も繰り返しました。

最初は皆さん緊張した様子でしたが、終わる頃には笑顔があふれていました。
これからも交流を深めていきたいです。

 

(ほんじつ、とくしまちゅうおうこうこうのかたがたとこうりゅうかいをおこないました)
(こんかいのこうりゅうのてーまは、じこしょうかいです)
(30びょうかんのじこしょうかいを、あいてをかえながらなんどもくりかえしました)
(さいしょはみなさんきんちょうしたようすでしたが、おわるころにはえがおがあふれていました)
(これからもこうりゅうをふかめていきたいです)

Today, we had an exchange meeting with Tokushima Chuo High School.
The theme of this exchange is self-introduction.
We repeated the 30-second self-introduction many times while changing the other party.

The students seemed nervous at the beginning, but they were full of smiles at the end.
We would like to continue to deepen exchanges with Tokushima Chuo High School.

今天,我们与德岛中央高中进行了交流会。
本次交流的主题是自我介绍。
我们一边换着对方,一边把30秒的自我介绍重复了很多遍。

刚开始同学们显得有些紧张,但到了最后却满脸笑容。
我们希望继续加深与德岛中央高中的交流。

Hôm nay, chúng tôi đã có buổi giao lưu với trường trung học Tokushima Chuo.
Chủ đề của cuộc trao đổi này là tự giới thiệu.
Chúng tôi lặp đi lặp lại đoạn tự giới thiệu dài 30 giây nhiều lần trong khi đổi bên khác.

Các sinh viên có vẻ lo lắng lúc đầu, nhưng họ tràn ngập nụ cười khi kết thúc.
Chúng tôi muốn tiếp tục tăng cường giao lưu với trường trung học Tokushima Chuo.

0

家庭科(かていか)

フェルトで名札を作りました。

ミシンにチャレンジする生徒さんもいました。

(ふぇるとで なふだ をつくりました。

みしんに ちゃれんじする せいとさんもいました。)

The students made felt name tags.

Students were challenged to use a sewing machine.

学生们制作了毛毡名牌。

学生们面临使用缝纫机的挑战。

Học sinh làm bảng tên bằng nỉ.

Học sinh được thử thách sử dụng máy khâu.

0